vanban.org

Điều 23. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN — Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2015/TT- BVHTTDL · 25/12/2015
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 15/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 03/2012/TT-BVHTTDL
15/02/201616/2015/TT- BVHTTDLSửa đổi Đang xem 15/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BVHTTDL › Mục 5 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN

1. Đối với nhiệm vụ KHCN được xếp loại: xuất sắc, khá hoặc trung bình:

a) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cần bổ sung, hoàn chỉnh nhiệm vụ KHCN theo ý kiến đóng góp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ và nộp sản phẩm nghiên cứu nhiệm vụ KHCN cùng báo cáo giải trình việc tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng, văn bản nhận xét của các thành viên được chỉ định kiểm tra việc tiếp thu chỉnh sửa (nếu có) về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở ý kiến đánh giá, kết luận, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

c) Kết quả xếp loại được ghi trong quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Đối với nhiệm vụ KHCN được xếp loại “không đạt”:

a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có thể kiến nghị cho nghiệm thu lại hoặc không cho nghiệm thu lại. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN và làm lại thủ tục đánh giá nghiệm thu cấp Bộ trên cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ KHCN không quá 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

b) Trường hợp nhiệm vụ KHCN không được gia hạn hoặc cho gia hạn mà nghiệm thu cấp Bộ lần thứ hai vẫn không đạt, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN sẽ không được chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Bộ trong thời hạn 03 (ba) năm tiếp theo và phải bồi hoàn kinh phí theo quy định.

3. Thanh lý Hợp đồng:

a) Đối với các nhiệm vụ KHCN kết thúc và được Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đánh giá đạt yêu cầu; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN thì các bên liên quan tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;

b) Khi nhiệm vụ KHCN đã kết thúc, nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu thì bên đặt hàng xem xét quyết toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng trên cơ sở kết luận về trách nhiệm và xác định những nội dung công việc bên nhận đặt hàng đã thực hiện của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.

4. Quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN:

a) Kinh phí nhiệm vụ KHCN được giao thực hiện năm nào phải quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với các nhiệm vụ KHCN thực hiện trong nhiều năm thì tổ chức, cá nhân chủ trì quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ KHCN thì tổng hợp luỹ kế quyết toán từ đầu năm thực hiện đến năm báo cáo;

b) Sau khi có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN đã đăng ký, bàn giao, lưu giữ kết quả nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Điều 24 Thông tư này. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN tiến hành các thủ tục quyết toán tài chính của nhiệm vụ KHCN theo quy định hiện hành.