vanban.org

Điều 4. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở — Thông tư 02/2026/TT-BDTTG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Dân tộc và Tôn giáo Ban hành 04/06/2026 Hiệu lực 04/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2026/TT-BDTTG › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở

1. Đối tượng

Các hộ không có đất ở, thiếu đất ở so với hạn mức quy định hoặc đã được hỗ trợ đất ở từ trước ngày 31 tháng 5 năm 2021 nhưng đến nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức quy định, gồm:

a) Hộ đồng bào DTTS sinh sống tại địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP; ưu tiên hộ thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, hộ sinh sống tại khu vực biên giới, khu vực có nguy cơ thiên tai, sạt lở, thiếu an toàn về đất ở;

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN.

2. Nội dung thực hiện

Hỗ trợ bảo đảm đủ diện tích đất ở theo quy định của cấp có thẩm quyền; hộ được hỗ trợ đất ở thì đồng thời được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: vốn đầu tư công hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ đất ở theo hình thức tập trung; kinh phí thường xuyên hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép.