vanban.org

Điều 21. Nội dung, thời gian, phân cấp tổ chức hội thi, hội thao — Thông tư 02/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 69/2020/TT-BQP · 15/06/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 22/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 69/2020/TT-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ · 69/2020/TT-BQP
Thông tư số 02/2016/TT-BQP Quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ · 02/2016/TT-BQP
01/08/202069/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 22/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2016/TT-BQP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nội dung, thời gian, phân cấp tổ chức hội thi, hội thao

1. Nội dung

a) Hội thi:

- Mô hình học cụ, vật chất huấn luyện;

- Hội thi các nội dung công tác quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự có liên quan;

- Hội thi khác liên quan.

b) Hội thao:

- Hội thao quân sự;

- Hội thao thể dục, thể thao lực lượng vũ trang;

- Hội thao thể dục, thể thao quốc phòng;

- Hội thao khác liên quan.

2. Phân cấp tổ chức, thời gian hội thi, hội thao

a) Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tối thiểu 01 lần/01 năm;

b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tối thiểu 02 lần/05 năm;

c) Cấp quân khu, tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ Quốc phòng tối thiểu 01 lần/05 năm;

d) Cấp Bộ Quốc phòng 01 lần/05 năm;

đ) Các cơ quan, tổ chức ở Trung ương có lực lượng tự vệ 05 năm 01 lần;

e) Mỗi lần hội thi, hội thao tối thiểu 01 ngày đêm; thời gian cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định, nếu tổ chức trùng nhau thì thực hiện theo kế hoạch của cấp cao nhất.