vanban.org

Điều 16. Phân cấp tổ chức thực hiện — Thông tư 02/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 69/2020/TT-BQP · 15/06/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 08/01/2016 Hiệu lực 22/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 69/2020/TT-BQP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ · 69/2020/TT-BQP
Thông tư số 02/2016/TT-BQP Quy định chương trình tập huấn, huấn luyện và tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ · 02/2016/TT-BQP
01/08/202069/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 22/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2016/TT-BQP › Chương III › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phân cấp tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào chương trình quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này và tình hình cụ thể của địa phương, cơ sở, đơn vị:

a) Chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện cho các đối tượng dân quân tự vệ thuộc quyền;

b) Tư lệnh vùng hải quân, cơ quan tham mưu, kế hoạch các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà trường, tập đoàn, tổng công ty thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức tự vệ quy định chi tiết chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện cho các đối tượng tự vệ thuộc quyền.

2. Cơ quan tham mưu Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch huấn luyện đại đội dân quân tự vệ pháo binh, pháo phòng không, công binh, hải đoàn, hải đội thuộc quyền cấp tỉnh quản lý, trình thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê chuẩn và tổ chức thực hiện.

3. Ban tham mưu cơ quan quân sự cấp huyện chủ trì xây dựng kế hoạch huấn luyện dân quân tự vệ súng máy phòng không, cối, ĐKZ, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển, dân quân thường trực, dân quân cơ động thuộc quyền cấp huyện quản lý, trình chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện phê chuẩn và tổ chức thực hiện.

4. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở) chủ trì xây dựng kế hoạch huấn luyện cho dân quân tự vệ thuộc quyền trình chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện phê chuẩn và tổ chức thực hiện.

5. Bộ Tham mưu Quân chủng Hải quân, cơ quan tham mưu vùng hải quân chỉ đạo, hướng dẫn ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và chỉ huy trưởng đơn vị tự vệ (nơi không có ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở) do Quân chủng quản lý xây dựng kế hoạch huấn luyện cho lực lượng tự vệ thuộc quyền trình thủ trưởng cấp trên trực tiếp phê chuẩn và tổ chức thực hiện.

6. Chỉ huy trưởng tự vệ trong các doanh nghiệp quân đội xây dựng kế hoạch huấn luyện trình người đứng đầu doanh nghiệp phê chuẩn và tổ chức thực hiện.

7. Căn cứ vào tình hình cụ thể, việc huấn luyện dân quân tự vệ súng máy phòng không, cối, ĐKZ, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển và dân quân tự vệ năm thứ nhất có thể tổ chức huấn luyện tập trung tại cấp huyện hoặc theo cụm xã, phường, thị trấn cho phù hợp.

8. Kế hoạch huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ ở cơ sở có sử dụng thuốc nổ, lựu đạn thật, đạn thật do chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, tư lệnh vùng hải quân, thủ trưởng cơ quan tham mưu các tổng cục, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, học viện, nhà trường, người đứng đầu các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phê chuẩn.