Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao là Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các đơn vị của Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
2. Tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao bao gồm các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao theo quy định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ Ngoại giao.
3. Các đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Ngoại giao (sau đây gọi là đơn vị có tư cách pháp nhân) quy định trong Thông tư gồm: Ủy ban Biên giới quốc gia, Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Học viện Ngoại giao, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Báo Thế giới và Việt Nam, Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn, Trung tâm vận tải đối ngoại.
4. Cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đối ngoại cấp tỉnh là các Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố, Sở Du lịch An Giang và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với các địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đối ngoại cấp tỉnh).