vanban.org

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” — Thông tư 01/2026/TT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Ngoại giao Ban hành 01/01/2026 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 01/2026/TT-BNG Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao · 01/2026/TT-BNG
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2024/TT-BNG Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Ngoại giao · 01/2024/TT-BNG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2026/TT-BNG › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam”

1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng:

a) Tờ trình của Văn phòng Bộ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

b) Bản tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (trừ cá nhân là Lãnh đạo Đảng, Nhà nước). Đồng thời, gửi tệp tin điện tử (file word) văn bản trên (trừ nội dung chứa bí mật nhà nước) vào email của Văn phòng Bộ;

c) Ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cá nhân người nước ngoài;

d) Ý kiến bằng văn bản về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước của cá nhân tại nơi cư trú đối với cá nhân đã nghỉ hưu.

2. Thủ tục đề nghị xét tặng:

a) Đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao: Các đơn vị, Cơ quan đại diện lập hồ sơ theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều này gửi về Văn phòng Bộ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

b) Đối với cá nhân không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Ngoại giao:

Đơn vị phụ trách khu vực hoặc thành tích khen thưởng trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và d, Khoản 1 Điều này gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện gửi: Văn bản đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương và bản tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về Văn phòng Bộ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

c) Đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài:

Đơn vị phụ trách khu vực hoặc chủ trì thành tích khen thưởng xin ý kiến của Bộ Công an, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ. Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b và c, Khoản 1 Điều này gửi về Văn phòng Bộ.

Cơ quan đại diện gửi: Văn bản đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương và bản tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về Văn phòng Bộ.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn theo quy định; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.