vanban.org

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị — Thông tư 01/2026/TT-BNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Ngoại giao Ban hành 01/01/2026 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 01/2026/TT-BNG Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao · 01/2026/TT-BNG
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 01/2024/TT-BNG Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Ngoại giao · 01/2024/TT-BNG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2026/TT-BNG › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, Thủ trưởng các đơn vị

1. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng và hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng kèm theo (Mẫu số 2.1 và 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (đối với trường hợp đề nghị cấp đổi).

2. Thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng:

a) Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền xét tặng của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, lập hồ sơ gửi về Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. Lãnh đạo Văn phòng Bộ ký thừa lệnh giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Ngoại giao”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trừ trường hợp cá nhân thuộc các đơn vị có tư cách pháp nhân, “Cờ thi đua của Bộ Ngoại giao”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngoại giao Việt Nam” và “Bằng khen của Bộ trưởng”.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do Cục Quản trị tài vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Văn phòng Bộ có trách nhiệm xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

b) Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền xét tặng của Thủ trưởng các đơn vị lập hồ sơ gửi về đơn vị. Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị có tư cách pháp nhân tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Kỷ niệm chương theo lĩnh vực đơn vị phụ trách, Giấy khen, Tuyên dương và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do đơn vị có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định; xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

c) Các cá nhân, tập thể có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại Kỷ niệm chương theo lĩnh vực, hoặc Giấy khen hoặc Tuyên dương của Chủ nhiệm Ủy ban, lập hồ sơ lập hồ sơ gửi về đơn vị. Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng đơn vị xem xét cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo thẩm quyền.

Hiện vật cấp đổi, cấp lại do đơn vị chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định; xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng thu lại do cấp đổi theo quy định.

3. Mẫu bằng cấp đổi, cấp lại (huy hiệu kèm theo nếu có) in theo thiết kế hiện tại, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng năm” của Bộ Ngoại giao. Cá nhân, tập thể khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi bằng (Mẫu 2.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).