vanban.org

Điều 6. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa — Thông tư 01/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 21/2022/TT-BGTVT · 22/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa · 21/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 01/2019/TT-BGTVT
01/11/202221/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/202135/2020/TT-BGTVTChưa hợp nhất 01/03/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 17/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BGTVT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa

1. Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa:

a) Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình;

b) Quy trình bảo trì công trình tương tự (nếu có);

c) Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị vào công trình;

d) Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình;

đ) Hồ sơ hoàn thành công trình hoặc hồ sơ khảo sát hiện trạng công trình;

e) Các tài liệu cần thiết khác.

2. Quy trình bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.