vanban.org

Điều 20. Báo cáo, k iểm tra việc thực hiện bảo trì công trình — Thông tư 01/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 21/2022/TT-BGTVT · 22/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa · 21/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 01/2019/TT-BGTVT
01/11/202221/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/202135/2020/TT-BGTVTChưa hợp nhất 01/03/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 17/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BGTVT › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Báo cáo, k iểm tra việc thực hiện bảo trì công trình

1. Báo cáo thực hiện bảo trì công trình

a) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam báo cáo việc thực hiện kế hoạch bảo trì, sự an toàn của công trình đường thủy nội địa quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này;

b) Sở Giao thông vận tải báo cáo việc thực hiện kế hoạch bảo trì, sự an toàn của công trình đường thủy nội địa địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Giao thông vận tải, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền (đối với đường thuỷ nội địa chuyên dùng) báo cáo hàng năm với Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải về việc thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa; sự an toàn của công trình đường thủy nội địa khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

2. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình: Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền kiểm tra thực hiện bảo trì theo quy định tại Điều 13, Điều 17 và Điều 19 của Thông tư này; các nội dung khác có liên quan đến thực hiện bảo trì công trình đường thủy nội địa của Thông tư này và theo quy định của pháp luật.