vanban.org

Điều 16. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa — Thông tư 01/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 21/2022/TT-BGTVT · 22/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa · 21/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 01/2019/TT-BGTVT
01/11/202221/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/202135/2020/TT-BGTVTChưa hợp nhất 01/03/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 17/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BGTVT › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng, khai thác công trình đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

2. Việc quản lý chất lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên được thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa và quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về giám sát, nghiệm thu theo khối lượng hoặc chất lượng thực hiện.

3. Việc quản lý chất lượng công tác sửa chữa định kỳ và đột xuất được thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và quy định của pháp luật liên quan.