vanban.org

Điều 13. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý — Thông tư 01/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2022 Thay thế: 21/2022/TT-BGTVT · 22/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/01/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT Quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa · 21/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 01/2019/TT-BGTVT
01/11/202221/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/202135/2020/TT-BGTVTChưa hợp nhất 01/03/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa · 17/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2019/TT-BGTVT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý

1. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa: trên cơ sở kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm được phê duyệt, quy trình bảo trì công trình được duyệt, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; đơn vị được phân cấp, ủy quyền hoặc người quản lý, khai thác công trình đường thủy nội địa tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bảo trì công trình.

2. Kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa:

a) Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;

b) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được duyệt của các đơn vị và tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình về Bộ Giao thông vận tải (hàng quý trước ngày 22 tháng cuối mỗi quý; hàng năm trước ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo);

c) Nội dung báo cáo phải nêu được đầy đủ tên công trình, hạng mục công trình; khối lượng và kinh phí; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả; đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.