vanban.org

Điều 10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị đi nước ngoài vì mục đích công vụ và xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 995/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2017/QĐ-UBND · 08/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 28/06/2013 Hiệu lực 08/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 995/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và quản lý hộ chiếu sau khi đi nước ngoài · 995/2013/QĐ-UBND
18/12/201736/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 995/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị đi nước ngoài vì mục đích công vụ và xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức

1. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị đi nước ngoài vì mục đích công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

Đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài vì mục đích công vụ và đi nước ngoài về việc riêng có thư mời đích danh có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo Điều 9 Quy định này về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước 10 ngày làm việc kể từ ngày đi nước ngoài.

2. Thời gian nộp hồ sơ xin xét duyệt đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức, viên chức.

a) Đi nước ngoài về việc riêng không có thư mời đích danh: Hồ sơ theo Khoản a Mục 2 Điều 9 nộp về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước 07 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ đi nước ngoài.

b) Đi nước ngoài về việc riêng có thư mời đích danh: Hồ sơ nộp về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước 10 ngày làm việc kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức xin nghỉ đi nước ngoài.