Điều 7. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án
1. Lập hồ sơ dự án
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở tuân thủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
2. Thẩm định dự án
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan (các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), chính quyền địa phương nơi có dự án và các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
3. Thẩm quyền phê duyệt dự án
Người quyết định đầu tư phê duyệt hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
4. Đối với phần thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật khác liên quan.
5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên diện tích đất được đấu giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.