Điều 9. Thẩm quyền cấp
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Thăm dò nước dưới đất: Đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000m3/ngày đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000m3/ngày đêm.
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất nhỏ hơn 2.000 kw;
e) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000m3/ngày đêm;
f) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp lưu lượng nước xả nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.
g) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 1.000 m3/ngày đêm;
b) Giấy phép khai thác nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 1,0m3/s;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho phát điện với công suất nhỏ hơn 1000 Kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 30.000m3/ngày đêm;
e) Xả nước thải vào nguồn nước với tổng lượng nhỏ hơn 2.000 m3/ngày đêm;
f) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất của các cá nhân hoạt động trong phạm vi tỉnh;