Điều 33. Sở Tài chính, Cục thuế Nghệ An hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước thực hiện các nghĩa vụ, chế độ chính sách theo quy định. — Quyết định 96/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2005
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 96/2005/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 33
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Nghệ An trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Một số khái niệm
Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NUỚC TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NUỚC
Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về Tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn của tỉnh, có trách nhiệm:
Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, có nhiệm vụ:
Điều 6. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
Chương III — CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI THỜI HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NUỚC
Điều 7
Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp phép
Điều 9. Thẩm quyền cấp
Điều 10. Gia hạn giấy phép
Điều 11. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
Điều 12. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
Điều 13. Thu hồi giấy phép
Điều 14. Trả lại giấy phép
Điều 15. Chấm dứt hiệu lực của giấy phép
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép
Điều 1. 7. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
Điều 18. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp phép (chủ giấy phép)
Điều 19. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Chương IV — TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI THỜI HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NUỚC
Điều 20. Đối với các Dự án, Báo cáo đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 21. Trình tự thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất
Điều 22. Trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 23. Trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
Điều 24. Trình tự thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Điều 25. Trình tự thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 26. Trình tự thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ TÀI NGUYÊN NUỚC
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Điều 28. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ sau
Điều 29. Khiếu nại, tố cáo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Chương VI — KHEN THUỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30. Khen thưởng
Điều 31. Xử lý vi phạm
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Quy định này.
Điều 33. Sở Tài chính, Cục thuế Nghệ An hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước thực hiện các nghĩa vụ, chế độ chính sách theo quy định.
Điều 34
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy