Điều 8. Các trường hợp không phải xin cấp phép
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải xin phép trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện và các mục đích khác trong phạm vi gia đình;
b) Khai thác và sử dụng nước biển với quy mô nhỏ để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản trong phạm vi gia đình;
c) Khai thác, sử dụng nước trong các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nước mưa trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của Luật đất đai;
d) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy - hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
e) Khai thác, sử dụng nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được quy định trong giấy phép nằm trong khu vực được cấp phép.
2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình
3. Các trường hợp sau đây không phải xin phép khi khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình nhưng phải đăng ký:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi gia đình mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt;
b) Tại những khu vực các tầng chứa nước đều nhạt, chiều sâu giếng vượt quá chiều sâu đáy tầng chứa nước thứ nhất kể từ trên xuống. Tại khu vực có sự xen kẽ giữa tầng chứa nước nhạt với tầng chứa nước mặn, các giếng khoan xuyên qua tầng chứa nước mặn;
4. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép được quy định cụ thể như sau:
a) Khai thác nước dưới đất bằng các giếng khoan có đường kính từ 50mm trở xuống và giếng đào với lưu lượng khai thác tổng cộng Q < 10 m3/ngày đêm;
b) Khai thác nước mặt để sản xuất nông nghiệp bằng hình thức tự chảy hoặc bằng máy bơm với lưu lượng tổng cộng Q < 5lít/s;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt ở các sông, suối hoặc trên các công trình tiêu nước, cấp nước để phát điện với công suất máy phát nhỏ hơn 10 Kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác có lưu lượng tổng cộng nhỏ hơn 50 m3/ngày đêm;
e) Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản với lưu lượng tổng cộng Q < 10 lít/s;
f) Nước thải sinh hoạt, nước thải của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có chất lượng tương đương nước thải loại B (Tiêu chuẩn Việt Nam) và có tổng lượng nước thải từ 5,0m3/ngày đêm trở xuống.