vanban.org

Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về Tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn của tỉnh, có trách nhiệm: — Quyết định 96/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 26/10/2005 Hiệu lực 05/11/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 96/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về Tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn của tỉnh, có trách nhiệm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra tại địa phương;

2. Hướng dẫn thi hành các quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra tại địa phương; ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quản lý, bảo vệ và các hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc điều tra cơ bản, kiểm kê đánh giá tài nguyên nước tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, Ngành có liên quan;

4. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền được quy định; điều hòa phân phối nguồn nước tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và môi trường và các Bộ, ngành liên quan;

5. Quyết định biện pháp huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng, chống khắc phục hậu quả lũ lụt, hạn hán; xử lý sự cố công trình thủy lợi và các tác hại do nước gây ra tại địa phương theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan; căn cứ vào quy hoạch tài nguyên nước, phê duyệt các dự án công trình về tài nguyên nước theo sự ủy quyền và phân cấp của Chính phủ;

6. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước; giải quyết các tranh chấp, xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương theo thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương.

7. Thực hiện các điều ước Quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

8. Quy định vùng bảo hộ vệ sinh và mức quy mô nhỏ trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định và theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.