Điều 10. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 16
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | 1KTV4 | 2,20 |
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/cấp xã | 1KTV4 | 2,20 |
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến | Bộ/cấp xã | 1KTV4 | 2,20 |
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,10 |
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,10 |
| 3 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | 1KTV6 | 1,10 |
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê | |||
| 4.1 | Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê | |||
| 4.1.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | Khoanh/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 3,00 |
| 4.1.2 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất | Bộ/cấp xã | 1KTV6 | 7,70 |
| 4.1.3 | In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/cấp xã | 1KTV4 | 0,55 |
| 4.2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | |||
| 4.2.1 | Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 1,10 |
| 4.2.2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | Khoanh/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 15,00 |
| 15,00 | ||||
| 4.2.3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | khoanh/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 15,00 |
| 4.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa | |||
| 4.3.1 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | khoanh/cấp xã | 1KS3 | 7,50 |
| 4.3.2 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Bộ/cấp xã | 1KTV6 | 5,50 |
| 4.3.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 8,80 |
| 4.4 | Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 2,20 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6) | 6,60 |
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất | |||
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/cấp xã | 1 KTV6 | 3,30 |
| 6.2 | Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/cấp xã | 1 KTV6 | 3,30 |
| 6.3 | Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/cấp xã | 1 KTV6 | 3,30 |
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước | Bộ/cấp xã | 1 KTV6 | 3,30 |
| 6.5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1 KTV6 | 4,40 |
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã | Bộ/cấp xã | Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) | 6,60 |
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Xã | 1KTV4 | 3,30 |
| 9 | Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | |||
| 9.1 | Tỷ lệ 1/5.000 | |||
| 9.1.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 8,00 |
| 9.1.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 6,00 |
| 9.1.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 5,00 |
| 9.1.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS2 | 2,00 |
| 9.2 | Tỷ lệ 1/10.000 | |||
| 9.2.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 10,00 |
| 9.2.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 7,00 |
| 9.2.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 5,00 |
| 9.2.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS2 | 2,00 |
| 9.3 | Tỷ lệ 1/25.000 | |||
| 9.3.1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 12,00 |
| 9.3.2 | Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 8,00 |
| 9.3.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS3 | 5,00 |
| 9.3.4 | Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bộ/cấp xã | 1KS2 | 2,00 |
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 16 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 16 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 16 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 16 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 16 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế), khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 16 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 17
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công/ĐVT | |||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | |||||
| 1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 1KS3 | 8,00 | 10,00 | 12,00 | |
| 2 | Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 1KS3 | 6,00 | 7,00 | 8,00 | |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ | Bộ/xã | 1KS3 | 5,00 | 5,00 | 5,00 | |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ | Bộ/xã | 1KS2 | 2,00 | 2,00 | 2,00 | |
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 17 nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Ktlx
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 18
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/cấp xã) |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 120 | 124,36 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 120 | 124,36 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 124,36 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 31,09 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 62,18 |
| 6 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 31,09 |
| 7 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 31,09 |
| 8 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 36 | 124,36 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 12,44 |
| 10 | Thước nhựa 40cm | Cái | 24 | 3,73 |
| 11 | Thước nhựa 120cm | Cái | 24 | 2,24 |
| 12 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 8,38 |
| 13 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 62,18 |
| 14 | Giày bảo hộ | Đôi | 12 | 62,18 |
| 15 | Tất | Đôi | 6 | 62,18 |
| 16 | Mũ cứng | Cái | 12 | 62,18 |
| 17 | Quần áo mưa | Bộ | 6 | 62,18 |
| 18 | Bình đựng nước uống | Cái | 12 | 62,18 |
| 19 | USB 4GB | Cái | 12 | 12,44 |
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 19.
Bảng 19
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | 0,0371 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,1851 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp) | 0,1851 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. | 0,0463 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,5464 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 19 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 19 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 19 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực tế), khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 19 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã, khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh. Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 19 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 20
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 120 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 120 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 3 | Giá để tài liệu | Cái | 120 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 6 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 7 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 8 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
| 10 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
| 11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 12 | USB (4 GB) | Cái | 12 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 21
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho 1 xã) |
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 2,00 |
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 1,00 |
| 3 | Túi ni lông bọc tài liệu | Cái | 4,00 |
| 4 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,19 |
| 5 | Mực photocopy | Hộp | 0,22 |
| 6 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,00 |
| 7 | Cặp 3 dây | Chiếc | 5,00 |
| 8 | Giấy A4 | Ram | 1,00 |
| 9 | Giấy A3 | Ram | 0,50 |
| 10 | Mực in Plotter | Hộp | 0,03 |
| 11 | Giấy in A0 | Tờ | 3,00 |
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 22.
Bảng 22
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | 0,0371 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,1851 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | 0,1851 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. | 0,0463 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,5464 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 22 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 22 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 22 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 22 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 22 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 23
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho 1 xã) | |||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Mực in Plotter | Hộp | 0,05 | 0,05 | 0,05 | |
| 2 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,40 | 0,40 | 0,40 | |
| 3 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 | 1,00 | |
| 4 | Giấy in A0 | Tờ | 5,00 | 5,00 | 5,00 | |
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 24
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho cấp xã) |
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 74,62 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 1.073,14 |
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 25
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho cấp xã) | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | |||
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 7,56 | 8,64 | 9,00 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 201,20 | 224,00 | 234,80 |
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 26
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 10,00 |
| 2 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 10,00 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 124,36 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 31,09 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 4,00 |
Ghi chú:
- Phân bổ thiết bị cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 27.
Bảng 27
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | 0,0371 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,1851 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | 0,1851 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. | 0,0463 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,5464 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 27 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 27 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 27 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng 16 và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4 Bảng 27 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 27 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 2.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 28
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kW/h) | Định mức (Ca/xã) | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Máy quét (scan) A0 | Cái | 2,5 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
| 2 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 4 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
Ghi chú: Định mức thiết bị trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.