vanban.org

Điều 26. Quản lý tài chính — Quyết định 95/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2016 Thay thế: 29/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Hà Nội Ban hành 24/08/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
29/08/201629/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2009/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quản lý tài chính

1. Sau khi hoàn thành việc tuyển chọn, xét chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án, đề án, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính rà soát nội dung, kinh phí và tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân Thành phố. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố duyệt phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí và cấp kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ theo chỉ tiêu kế hoạch dự toán được Uỷ ban nhân dân Thành phố giao.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Dự toán kinh phí cho từng đề tài, dự án, đề án do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và phê duyệt theo đúng chế độ và định mức quy định.

5. Sau khi đề tài, dự án, đề án được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài dự án, đề án theo tiến độ thực hiện và cấp kinh phí về tài khoản của tổ chức chủ trì.

6. Kinh phí đề tài, dự án, đề án được cấp cho mỗi giai đoạn phải được quyết toán với Sở Khoa học và Công nghệ theo tiến độ thực hiện và tuân thủ theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quyết toán kinh phí với Sở Tài chính. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án có trách nhiệm quyết toán kinh phí của đề tài, dự án, đề án vào cuối kỳ kế hoạch hàng năm với Sở Khoa học và Công nghệ.

8. Đề tài, dự án, đề án chỉ được cấp tiếp kinh phí khi đã hoàn thành việc quyết toán kinh phí cấp lần trước. Kinh phí của mỗi đề tài, dự án được giữ lại 10 - 20% trên tổng kinh phí của năm thực hiện, phần này sẽ được cấp sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu cấp Thành phố với kết quả "đạt" trở lên.

9. Đề tài, dự án, đề án sau khi nghiệm thu, nhận kinh phí lần cuối, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án phải quyết toán kinh phí sau cùng với Sở Khoa học và Công nghệ.

10. Những đề tài, dự án, đề án không nhận 100% kinh phí nghiên cứu, triển khai từ ngân sách khoa học và công nghệ của thành phố, chỉ nhận kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ dưới 100 triệu đồng) sau khi nghiệm thu 1 năm phải chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị khác hoặc công bố rộng rãi; ngân sách thành phố không hỗ trợ 1 đơn vị quá 2 lần trong 3 năm.