vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án — Quyết định 95/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2016 Thay thế: 29/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Hà Nội Ban hành 24/08/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
29/08/201629/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án

1. Chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, trình độ nghiên cứu và hiệu quả của kết quả nghiên cứu đề tài, dự án, đề án; có đăng ký sáng chế từ kết quả của đề tài, dự án, đề án; có phương án ứng dụng kết quả hoặc phương án thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của đề tài, dự án, đề án.

2. Chủ động sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài, dự án, đề án theo quy định hiện hành.

3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài, dự án, đề án theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của đề tài, dự án, đề án.

4. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả thực hiện đề tài, dự án, đề án theo quy định hiện hành. Phối hợp với cơ quan được giao kế hoạch, đơn vị ứng dụng để ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả nghiên cứu vào thực tế và được hưởng các quyền lợi từ hoạt động này theo quy định của pháp luật.

5. Được quyền khiếu nại lên cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện đề tài, dự án, đề án được giao theo quy định của Pháp luật.