vanban.org

Điều 17. Sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu — Quyết định 95/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2016 Thay thế: 29/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Hà Nội Ban hành 24/08/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
29/08/201629/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu

1. Xác định quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu

a) Kết quả nghiên cứu của tất cả các đề tài, dự án sử dụng 100% kinh phí từ ngân sách Thành phố đều thuộc quyền sở hữu của Uỷ ban nhân dân Thành phố.

Khi xác lập quyền sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan được UBND Thành phố giao trách nhiệm đứng tên chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;

b) Những đề tài, dự án sử dụng một phần kinh phí từ ngân sách Thành phố nếu không có thoả thuận khác thì các kết quả nghiên cứu và các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phát sinh thuộc quyền sở hữu chung của các bên tham gia đóng góp kinh phí. Phần sở hữu được xác định theo tỷ lệ đóng góp của các bên;

c) Các tổ chức, cá nhân nếu tiến hành xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Thành phố thì được Uỷ ban nhân dân Thành phố hỗ trợ chi phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ;

d) Việc xác định quyền sở hữu đối với các kết quả nghiên cứu và đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phát sinh phải được thực hiện theo quy định của Luật dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ, đồng thời phải được thể hiện trong bản hợp đồng khoa học và công nghệ giữa các bên.

2. Việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ; khai thác sử dụng và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phân chia lợi nhuận thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.