vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn và nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn, đánh giá nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng). — Quyết định 95/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2016 Thay thế: 29/2016/QĐ-UBND · 19/08/2016
Hà Nội Ban hành 24/08/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Thành phố. · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án khoa học và công nghệ của Thành phố Hà Nội · 95/2009/QĐ-UBND
29/08/201629/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB v/v qui định tạm thời quản lý các chương trình khoa học công nghệ cấp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 70/1999/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm, quyền hạn và nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn, đánh giá nghiệm thu (gọi tắt là Hội đồng).

1. Hội đồng có từ 7 - 9 thành viên, do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia khoa học và công nghệ, nhà quản lý, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.

2. Hội đồng có 1 chủ tịch, có thể có một hoặc hai phó chủ tịch, có hai uỷ viên phản biện, một uỷ viên thư ký, các uỷ viên khác và đại diện của cơ quan ứng dụng kết quả nghiên cứu. Số cán bộ quản lý không vượt quá 1/3 số thành viên trong Hội đồng. Đối với những đề tài, dự án, đề án lớn (Có kinh phí trên 500 triệu đồng) trong trường hợp cần thiết có thể có 2 phản biện kín do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chỉ định.

3. Đối với mỗi đề tài, dự án, thành phần Hội đồng từ khi tuyển chọn, xét duyệt đến khi nghiệm thu (Đặc biệt là uỷ viên phản biện) được giữ cố định, nếu thay đổi thì số lượng thành viên thay đổi không vượt quá 2/3 số thành viên ban đầu.

4. Chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch, các uỷ viên Hội đồng có trách nhiệm đánh giá khách quan, trung thực đề cương đề tài, dự án (Thuyết minh khoa học và công nghệ), kết quả của đề tài, dự án. Hội đồng làm việc công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá của mình. Các thành viên của hội đồng phải có ý kiến nhận xét, đánh giá đề tài, dự án bằng văn bản trong mỗi lần họp.

5. Mỗi thành viên Hội đồng phải được cung cấp đủ Hồ sơ của đề tài, dự án, đề án tuỳ theo mỗi lần họp tuyển chọn, xét duyệt, giám định hay nghiệm thu và phải có đủ thời gian để nghiên cứu, ít nhất là 05 ngày.

6. Những người tham gia chủ chốt trong đề tài, dự án, đề án, những người thuộc gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của chủ nhiệm đề tài, dự án, đề án (hay những người tham gia chủ chốt trong đề tài, dự án, đề án) không được là thành viên trong Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt, giám định hay nghiệm thu đề tài, dự án, đề án.

7. Hội đồng chỉ tiến hành làm việc khi có mặt chủ tịch (hoặc phó chủ tịch), có đủ bài nhận xét của 2 uỷ viên phản biện (có mặt ít nhất 1 uỷ viên phản biện) và 2/3 số thành viên trở lên. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án, đề án; cơ quan đặt hàng (nếu có) phải cử người đại diện có thẩm quyền tham dự. Hội đồng đánh giá bằng cách bỏ phiếu kín chấm điểm theo tiêu chí, thang điểm được ban hành kèm theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

8. Nếu phiếu điểm nào có sự chênh lệch điểm lớn hơn 30% so với điểm trung bình của Hội đồng thì phiếu điểm đó không có giá trị và bị loại bỏ.