Điều 9. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Phí đấu giá: Là khoản tiền mà người tham gia đấu giá đất phải nộp khi đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Phí đấu giá được xác định trên cơ sở giá trị của khu đất mà người tham gia đấu giá đăng ký.
b) Tiền đặt cọc: Là khoản tiền đặt trước (tiền bảo lãnh) mà người tham gia đấu giá phải nộp sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá đất.
c) Giá đất trước đấu giá: Là mức giá của thửa đất đưa ra đấu giá được xác định tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Giá khởi điểm: Là mức giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi kết thúc đấu giá vòng thứ nhất và không được thấp hơn mức giá đất trước đấu giá.
e) Giá đấu giá: Là mức giá do người tham gia đấu giá trả về giá trị thửa đất đưa ra đấu giá.
f) Giá trúng đấu giá: Là mức giá trả cao nhất tại vòng đấu cuối cùng đã được Hội đồng đấu giá công bố nhưng không có người đề nghị đấu giá tiếp.
g) Bước giá đấu giá: Là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp so với mức giá do Hội đồng đấu giá đất công bố cho vòng đấu tiếp theo. Mức chênh lệch này bằng 2% giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp.
2. Các mức giá quy định tại các điểm c, d, e, f của khoản 1 Điều này bao gồm: giá đất, lệ phí trước bạ về đất, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, san lấp cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất (nếu có).