vanban.org

Điều 11. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất. — Quyết định 94/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/10/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 19/10/2005 Hiệu lực 29/10/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 94/2005/QĐ-UBND
29/10/2005Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2004/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh Nghệ An · 43/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 94/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất.

1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày đối với lần đầu tiên, Hội đồng đấu giá đất phải thông báo công khai việc tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thòi gian 2 tuần liên tiếp trên Báo Nghệ An và Đài phát thanh - Truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thanh- Truyền hình địa phương (đốì với trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức). Đồng thời, niêm yết công khai việc đấu giá đất tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có thửa đất đưa ra đấu giá.

2. Trước khi tiến hành đấu giá 07 ngày đối với các lần đấu giá tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành), Hội đồng đấu giá phải tiếp tục thông báo công khai thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 1 lần trên Báo Nghệ An và Đài phát thanh - Truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thanh - Truyền hình địa phương (đối với trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức). Đồng thời, tiếp tục niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có thửa đất đưa ra đấu giá.

3. Nội dung thông báo và niêm yết công khai, bao gồm:

a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, mục đích sử dụng hiện tại của thửa đất đấu giá;

b) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, hình thức đấu giá (để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của thửa đất đấu giá;

c) Thời gian, địa điểm đăng ký, đối tượng được đăng ký; phí đấu giá, tiền đặt cọc; thời điểm và địa điểm tiến hành đấu giá;

d) Các thông tin khác (nếu cần thiết).