Điều 6. Quản lý tài sản phần cứng
1. Với mỗi hệ thống thông tin, các cơ quan, đơn vị phải lập danh sách tài sản phần cứng gồm các thông tin cơ bản sau: Tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, vị trí lắp đặt, chủ thể quản lý, mục đích sử dụng, hệ thống thông tin tương ứng, tình trạng sử dụng, thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có). Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập nhật danh sách cho tất cả tài sản phần cứng định kỳ tối thiểu 02 lần/năm.
2. Tài sản phần cứng được giao, gắn trách nhiệm cho bộ phận hoặc cá nhân quản lý, sử dụng; được định kỳ bảo trì, bảo dưỡng; được bố trí, lắp đặt tại các địa điểm an toàn và được bảo vệ để giảm thiểu những rủi ro do các đe dọa, hiểm họa từ môi trường và các xâm nhập trái phép.
3. Tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên phải được kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng; bảo đảm về nguồn điện dự phòng, chống quá tải, sụt giảm điện áp, chống sét lan truyền và có hệ thống tiếp địa trong quá trình sử dụng.
4. Thông tin, dữ liệu lưu trữ trong tài sản phần cứng khi thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng được tiêu hủy về mặt vật lý hoặc được xóa dữ liệu an toàn bảo đảm không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thực hiện xóa, ghi đè dữ liệu, thực hiện biện pháp tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên tài sản đó.
5. Không tự ý sửa chữa tài sản phần cứng ở các cơ sở, dịch vụ ngoài cơ quan, đơn vị. Trường hợp cấp bách phải sửa chữa ở các cơ sở bên ngoài, thì phải được sự đồng ý, phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng thời có biện pháp xóa dữ liệu an toàn hoặc lưu giữ lại bộ phận lưu trữ dữ liệu trước khi thực hiện sửa chữa. Trong quá trình sửa chữa, bảo trì hệ thống, thiết bị công nghệ thông tin do bên thứ ba thực hiện, đơn vị chủ quản, vận hành hệ thống thông tin phải cử bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách/phụ trách về an ninh mạng giám sát và ghi nhật ký đầy đủ.