vanban.org

Điều 32. Trách nhiệm của Công an tỉnh — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 03/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Tham mưu, quản lý nhà nước:

a) Chủ trì tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về bảo đảm an ninh mạng.

2. Thẩm định, thanh tra, kiểm tra, đánh giá:

a) Chủ trì thẩm định về an ninh mạng trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin; thực hiện việc thẩm định hoặc cho ý kiến chuyên môn đối với hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an ninh mạng theo thẩm quyền.

b) Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ và đột xuất đối với các hệ thống thông tin của tỉnh; yêu cầu các cơ quan, đơn vị khắc phục các lỗ hổng, điểm yếu bảo mật được phát hiện.

c) Chủ trì tổ chức kiểm tra, dán tem bảo đảm an ninh, an toàn thông tin đối với tài sản phần cứng, phần mềm phục vụ xử lý thông tin bí mật nhà nước.

3. Giám sát và cảnh báo:

a) Tổ chức quản lý, vận hành Trung tâm An ninh mạng tỉnh (nếu có); tổ chức giám sát tập trung, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ, mối đe dọa an ninh mạng.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn bảo đảm an ninh mạng cho hạ tầng kỹ thuật của các Trung tâm dữ liệu của tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

d) Tổ chức triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giám sát, cảnh báo với Trung tâm An ninh mạng quốc gia thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an.

4. Ứng cứu sự cố an ninh mạng:

a) Là đơn vị thường trực của Đội ứng cứu sự cố an ninh mạng tỉnh, giữ vai trò đầu mối tiếp nhận, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố an ninh mạng trên toàn tỉnh.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng trên địa bàn tỉnh, kết nối với hệ thống phương án ứng cứu quốc gia.

5. Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác phòng, chống tấn công mạng, gián điệp mạng, khủng bố mạng, phòng, chống mã độc và các loại tội phạm sử dụng công nghệ cao. Kịp thời thông báo các phương thức, thủ đoạn mới của các loại tội phạm công nghệ cao.

b) Điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng theo thẩm quyền.

c) Chủ trì triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.

6. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và diễn tập:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về bảo đảm an ninh mạng; hỗ trợ giải quyết sự cố khi có yêu cầu. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế nội bộ và triển khai thực hiện việc bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống thông tin theo quy định.

b) Hằng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, đơn vị để triển khai bồi dưỡng, tập huấn về an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng cho lực lượng chuyên trách; xây dựng nội dung và triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì tổ chức các cuộc diễn tập ứng cứu sự cố an ninh mạng cấp tỉnh; tham gia các chương trình diễn tập quốc gia, quốc tế do Bộ Công an tổ chức.