vanban.org

Điều 11. Quản lý thuê dịch vụ công nghệ thông tin — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 03/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý thuê dịch vụ công nghệ thông tin

1. Xác định rõ phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu, dữ liệu cá nhân và xử lý vi phạm, trách nhiệm bồi thường, khắc phục thiệt hại do hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ gây ra trước khi ký kết hợp đồng thuê.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì trong quá trình thuê dịch vụ công nghệ thông tin:

a) Quản lý chặt chẽ thông tin, dữ liệu phát sinh từ dịch vụ thuê, chỉ cho phép truy nhập trong phạm vi được cấp quyền và chịu sự giám sát của cơ quan chủ quản.

b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan.

c) Giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

d) Khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm an ninh mạng phải tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của bên cung cấp dịch vụ tùy theo mức độ vi phạm; thông báo chính thức các hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý vi phạm theo quy định pháp luật; thu hồi ngay lập tức quyền truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; kiểm tra, xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra, thông báo cho bên cung cấp dịch vụ và tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường, khắc phục thiệt hại.

đ) Phối hợp với bên cung cấp dịch vụ trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin theo quy định; yêu cầu bên cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ tài liệu thiết kế, cấu hình, phương án kỹ thuật được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.

e) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải đảm bảo khả năng kết nối, mở rộng, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; Khung kiến trúc số tỉnh Đắk Lắk và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì thuê khi kết thúc hợp đồng sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin:

a) Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin và các tài sản công nghệ thông tin khác liên quan đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; thay đổi các khóa, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin.

b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ.

4. Có phương án hợp đồng chặt chẽ với bên cung cấp dịch vụ và có cơ chế quản lý đối với các tài khoản thuộc các hệ thống thuê dịch vụ hạ tầng của bên cung cấp dịch vụ, tránh tình trạng ủy quyền toàn bộ việc quản trị, vận hành hệ thống cho bên cung cấp dịch vụ liên quan đến khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống.

5. Bên cung cấp dịch vụ khi có thay đổi về mặt hệ thống, ứng dụng, mã nguồn và chức năng hệ thống phần mềm phục vụ kết nối các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia cần báo cáo về Công an tỉnh để phối hợp đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện kiểm tra an ninh thông tin bảo đảm đáp ứng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Công an, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và quy định pháp luật.