vanban.org

Điều 9. Quản lý hoạt động tại vùng lõi — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 05/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quản lý hoạt động tại vùng lõi

1. Các hoạt động diễn ra tại vùng lõi Khu Dự trữ Sinh quyển phải tuân thủ theo Quy chế quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm và các quy định tại địa phương. Quy định chi tiết đối với từng phân khu chức năng cụ thể như sau:

a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm Hoạt động được phép thực hiện bao gồm: Thả phao đánh dấu ranh giới

vùng biển; điều tra, nghiên cứu khoa học sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chịu sự giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động vi phạm; thực hiện các hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, khảo cổ học; kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng; lập hồ sơ quản lý rừng bền vững; phòng cháy, chữa cháy rừng, xử lý sự cố; cứu hộ loài nguy cấp, quý, hiếm; bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái; lập các tuyến đường tuần tra

bảo vệ rừng kết hợp tham quan du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, tận dụng các tuyến đường mòn, xây dựng trụ đỡ cáp trên không, cáp ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, cầu đi bộ và biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân khu phục hồi sinh thái của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm Hoạt động được phép thực hiện bao gồm: những hoạt động quy định tại

điểm a, khoản 1 Điều này; phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật, hệ sinh thái; hoạt động du lịch sinh thái nhưng không gây tổn hại đến các hệ sinh thái, môi trường, đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản; phương tiện khai thác thủy sản, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện giao thông đường bộ được đi qua nhưng không gây hại; cho thuê môi trường rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ và nghề khai thác lá rừng truyền thống theo phương án quản lý rừng bền vững có sự giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm.

c) Phân khu dịch vụ - hành chính của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm Hoạt động quy định tại điểm a, điểm b khoản này; nuôi trồng thủy sản,

khai thác thủy sản bền vững theo Quy chế quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; nuôi, trồng và thu hoạch cây dược liệu dưới tán rừng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức hoạt động du lịch sinh thái theo Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; xây dựng công trình hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh; công trình phục vụ du lịch sinh thái nuôi trồng thủy sản phù hợp quy hoạch; phương án quản lý rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái đã được phê duyệt; khai thác lâm sản ngoài gỗ theo phương án được cơ quan chức năng phê duyệt, khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ, nấm trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình.

2. Quy định về bảo vệ môi trường vùng lõi

a) Các hệ sinh thái tự nhiên trong vùng lõi phải được ưu tiên bảo tồn và phục hồi nguyên trạng tự nhiên; môi trường đất, môi trường nước trong Vùng lõi bị ô nhiễm, suy thoái phải được cải tạo, phục hồi.

b) Các giá trị cốt lõi của thiên nhiên và đa dạng sinh học tại vùng lõi phải được bảo vệ, bảo tồn nguyên vẹn; dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên phải được duy trì, phát triển và sử dụng bền vững.

c) Tuân thủ các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát các tác động tới môi trường, đa dạng sinh học theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của các điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết.

d) Các hoạt động trên biển, trên bờ có phát sinh chất thải rắn thông thường phải được thu gom, vận chuyển để tập kết đúng nơi quy định. Tuyệt đối không được thải trực tiếp ra môi trường.

đ) Nghiêm cấm các hành vi đổ chất thải nguy hại, chất thải rắn, nước thải không xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ra ngoài môi trường.

e) Nghiêm cấm hành vi phá hoại, xâm chiếm trái phép, hủy hoại cảnh quan, hệ sinh thái khu bảo tồn: săn bắt, đánh bắt trái phép, khai thác động vật hoang dã, thực vật hoang dã trừ trường hợp nghiên cứu khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; ngăn cản đường di chuyển của các loài thủy sinh; nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp; thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái và suy giảm thành phần loài; xây dựng công trình trái phép.

3. Các nội dung quản lý, bắt buộc phải thực hiện tại vùng lõi

Ngoài các hoạt động được phép quy định tại khoản 1 Điều này, trong vùng lõi phải thực hiện các nội dung sau:

a) Điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên tại vùng lõi bao gồm điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm một lần và hoạt động điều tra, đánh giá khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc điều tra, đánh giá định kỳ bao gồm các nội dung sau đây: diễn biến môi trường và các giá trị thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn theo tiêu chí xác lập, công nhận Khu Dự trữ Sinh quyển; hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có tác động xấu đến môi trường; hoạt động khai thác, sử dụng các giá trị tài nguyên, dịch vụ hệ sinh thái của Khu Dự trữ Sinh quyển.

b) Tổ chức nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các loài động vật, thực vật, hệ sinh thái.

c) Cứu hộ các loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất lượng môi trường nước.

d) Giám sát hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và dự án thực hiện trong vùng lõi.

đ) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống của loài, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh Vùng lõi.

e) Hỗ trợ triển khai hoạt động sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh vùng lõi.

g) Thực hiện các giải pháp về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.

h) Nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng lõi được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Quyền của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong vùng lõi

a) Được khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phục vụ sinh kế

truyền thống, phù hợp với chức năng Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, bao gồm: Khai thác thủy sản quy mô nhỏ, ven bờ bằng ngư cụ thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về thủy sản và quy định phân vùng bảo vệ của Khu bảo tồn Thiên nhiên; thu hái lâm sản ngoài gỗ, dược liệu tự nhiên phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; canh tác nông nghiệp quy mô hộ gia đình theo hướng sinh thái, hạn chế hóa chất, phù hợp với định hướng sinh thái.

b) Được tham gia và hưởng lợi từ các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, dịch vụ môi trường, bao gồm: Kinh doanh dịch vụ lưu trú, vận chuyển, ẩm thực, hướng dẫn du lịch; tham gia các mô hình du lịch dựa vào cộng đồng gắn với bảo tồn biển, rừng và văn hóa bản địa; ưu tiên tham gia các chương trình phát triển du lịch bền vững do cơ quan quản lý và chính quyền địa phương triển khai.

c) Được hưởng lợi từ các cơ chế chia sẻ lợi ích trong bảo tồn, bao gồm: Hỗ trợ sinh kế thay thế, chuyển đổi nghề từ khai thác sang dịch vụ, du lịch hoặc nghề thân thiện môi trường; tham gia các chương trình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản, bảo vệ rạn san hô, cỏ biển, rừng; hưởng lợi từ các dự án, chương trình bảo tồn, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm thiểu rác thải nhựa.

d) Được tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển; tham gia các tổ, nhóm cộng đồng bảo vệ tài nguyên và môi trường.

6. Nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong vùng lõi

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, thủy sản, lâm nghiệp và các quy định của Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm.

b) Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, bao gồm: Sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc hoặc ngư cụ hủy diệt để khai thác thủy sản; khai thác, bẻ gãy, mua bán san hô, sinh vật biển quý hiếm; khai thác tài nguyên trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, khu phục hồi sinh thái khi chưa được phép.

c) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường: Hạn chế, tiến tới không sử dụng túi ni lông và sản phẩm nhựa dùng một lần theo chủ trương “Cù Lao Chàm nói không với túi ni lông”; phân loại, thu gom, xử lý rác thải theo quy định; bảo vệ nguồn nước, cảnh quan và môi trường.

d) Tham gia các hoạt động bảo tồn: Tuần tra, giám sát cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; bảo vệ rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng tự nhiên; phòng, chống cháy rừng và các hành vi xâm hại tài nguyên.

đ) Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm và cơ quan có thẩm quyền.