vanban.org

Điều 10. Quản lý hoạt động tại vùng đệm — Quyết định 93/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 05/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý hoạt động tại vùng đệm

1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng đệm được kiểm soát như đối với vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản trong vùng đệm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; kiểm soát việc phát sinh, thu gom, xử lý chất thải từ tàu thuyền du lịch, phương tiện hoạt động trên sông, biển; thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định.

3. Đối với khu vực hệ sinh thái rừng dừa nước gắn với các bãi triều vùng hạ lưu sông Thu Bồn thuộc vùng đệm Khu Dự trữ Sinh quyển, việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nguồn lợi giống thủy sản, hệ sinh thái rừng dừa nước và các giá trị tài nguyên thiên nhiên có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, lâm nghiệp, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và các quy định pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư, kinh doanh hoặc cơ chế chấp thuận mới ngoài quy định của pháp luật hiện hành.

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan trong vùng đệm có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, vận động người dân khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản; không thực hiện các hành vi khai thác thủy sản trái phép, khai thác bằng phương tiện, ngư cụ, phương pháp bị cấm hoặc có nguy cơ gây suy giảm nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng dừa nước, bãi triều và môi trường sống của các loài thủy sinh.

b) Việc tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu, giáo dục, du lịch và dịch vụ trong khu vực hệ sinh thái rừng dừa nước, bãi triều vùng hạ lưu sông Thu Bồn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thủy sản, lâm nghiệp, đa dạng sinh học, di sản văn hóa, du lịch và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Khuyến khích tổ chức, củng cố và phát triển các tổ, nhóm cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ hệ sinh thái rừng dừa nước, bãi triều và nguồn lợi thủy sản tại địa bàn phường Hội An Đông; khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương trong hoạt động tuần tra, giám sát cộng đồng, phát hiện, thông tin kịp thời các hành vi có nguy cơ tác động xấu đến tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái. Việc tham gia của cộng đồng phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan; đồng thời được ưu tiên thụ hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, chia sẻ lợi ích từ hoạt động bảo vệ, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định.