Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ, trình tự; thủ tục cấp, gia hạn; sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP; Điều 19, Điều 20 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/22016 của Chính phủ; Điều 8 Nghị định 22/2023/NĐ-CP ngày 15/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh.
Hồ sơ phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh; phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh Hà Tĩnh được thực hiện theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; điều 3, 4 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn.
4. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
6. Định kỳ 03 (ba) năm và trong điều kiện cần thiết, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ điều chỉnh, bổ sung loại công trình phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
7. Thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn do các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
8. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, chỉ đạo những biện pháp phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn Trung bộ trong việc chuyển giao dữ liệu về khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh, truyền tin, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn.
10. Về quan trắc khí tượng thủy văn:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch và kết nối với mạng quốc gia.
b) Là đầu mối tiếp nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn từ các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, từ các cá nhân, tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc cấp địa chỉ, tần số, cổng thông tin điện tử và các phương tiện liên lạc khác để thu nhận thông tin, dữ liệu từ chủ công trình.
c) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thuộc mạng quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a khoản này về hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
Sử dụng dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn tiếp nhận được theo quy định tại Điều này và dữ liệu quan trắc từ các trạm khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền quản lý để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
11. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trong một số trường hợp đặc biệt, thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.
12. Thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
13. Tổ chức phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo vệ công trình khí tượng thủy văn.
Thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
15. Tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
16. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
17. Kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền. Xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng, thủy văn và các hành vi vi phạm pháp luật khác về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
18. Công tác thẩm định, phê duyệt các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
19. Thẩm định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
20. Thực hiện chế độ báo cáo:
a) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
b) Báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
21. Chỉ đạo các đơn vị trong ngành cung cấp dữ liệu đo đạc từ các công trình thủy lợi có quan trắc khí tượng thủy văn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh.
22. Phối hợp với Sở Tài chính tham gia thẩm định, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp xã.
23. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Tỉnh với điều kiện của biến đổi khí hậu.