Điều 14. Quan trắc khí tượng thủy văn
1. Chủ công trình quyết định nội dung quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu khai thác, sử dụng công trình nhưng phải đảm bảo quan trắc theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Đối với công trình quan trắc mực nước, mốc cao độ phải sử dụng thống nhất với hệ thống mốc cao độ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Phương tiện đo sử dụng để quan trắc khí tượng thủy văn phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Các phương tiện đo thuộc danh mục phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường.
4. Tổ chức, cá nhân quan trắc khí tượng thủy văn không phục vụ cho hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thì không phải xin phép nhưng phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã tối thiểu 01 (một) tháng trước khi hoạt động. Nội dung đăng ký gồm phương tiện đo khí tượng thủy văn, thông số và tần số quan trắc.
5. Các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phải định kỳ cung cấp dữ liệu quan trắc cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.