Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: Là công trình khí tượng thủy văn do các tổ chức, cá nhân hoặc Tỉnh đầu tư xây dựng (bao gồm công trình khí tượng thủy văn của các đơn vị sự nghiệp công lập), khai thác phục vụ các mục đích, nhu cầu chuyên ngành hoặc địa phương không thuộc công trình khí tượng thủy văn quốc gia.
2. Hoạt động khí tượng thủy văn: Là các hoạt động quản lý, khai thác mạng lưới trạm; dự báo, cảnh báo; thông tin, dữ liệu; phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu.
3. Trạm đo mưa: Là công trình dùng để trực tiếp hoặc gián tiếp đo lượng mưa trong một đơn vị thời gian.
4. Trạm thủy văn: Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biến và sự vận động của nước sông, suối, kênh, rạch, hồ.
5. Trạm hải văn: Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển.
6. Trạm khí tượng: Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái của khí quyển, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.
7. Trạm quan trắc môi trường không khí: Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường không khí, thành phần hóa học nước mưa.
8. Trạm quan trắc môi trường nước: Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường nước biển, sông, hồ.
9. Trạm quan trắc hỗn hợp: Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường lẫn trạng thái, quá trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn.