vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường — Quyết định 93/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2026
Hà Tĩnh Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 26/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 93/2025/QĐ-UBND
18/09/202665/2026/QĐ-UBND +1Sửa đổi Hiện hành 26/12/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

1. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường lập Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ quy hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ quy hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Rà soát, bổ sung các nội dung phòng, chống thiên tai mà trước đây chưa đề cập hoặc đã có đề cập nhưng chưa phù hợp với quy hoạch và tiêu chuẩn phòng, chống thiên tai hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống công trình chuyên dụng cho phòng, chống thiên tai tại địa phương theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

4. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về khí tượng thủy văn.

5. Quản lý các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tổ chức, cá nhân khác không phải là tổ chức sự nghiệp công lập trên địa bàn.

6. Phối hợp kiểm tra trong quy trình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi có yêu cầu.

7. Tham gia ý kiến về pháp lý quyền sử dụng đất trong việc công bố công khai mốc giới, cắm mốc giới trên thực địa, quản lý mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình khí tượng thủy văn của tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý hồ sơ, chỉ giới đất, phạm vi hành lang kỹ thuật công trình của các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn.

 8. Tham gia cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

9. Tiếp nhận, lưu trữ, quản lý hồ sơ đăng ký các công trình khí tượng thủy văn không phục vụ cho hoạt động dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của các tổ chức, cá nhân báo cáo theo yêu cầu tại khoản 4 Điều 18 của Quy định này.

10. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ trước ngày 1 tháng 12 hàng năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình hoạt động khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn xảy ra trên địa bàn. Nội dung báo cáo gồm: Tình hình quản lý mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình khí tượng thủy văn; số liệu từ các tổ chức, cá nhân có công trình khí tượng thủy văn không phục vụ cho hoạt động dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; công tác phòng, chống thiên tai khí tượng thủy văn xảy ra trên địa bàn.