vanban.org

Điều 5. Nộp hồ sơ và xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 02/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nộp hồ sơ và xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Việc nộp hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

2. Xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

a) Tổ chức đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ theo quy định đến Sở Khoa học và Công nghệ theo phương thức được quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Tổ chức, cá nhân đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện việc bổ sung, thay thế hoặc rút hồ sơ theo quy định của pháp luật và Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, rà soát và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và Quy định này;

Việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện thông qua Hội đồng mở hồ sơ được Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

c) Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan;

d) Trên cơ sở kết quả xét tài trợ, đặt hàng của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức được lựa chọn tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và bổ sung dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ

theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Việc thông báo kết quả xét tài trợ, đặt hàng; thẩm định kinh phí; phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và Quy định này.

3. Xét tài trợ, đặt hàng thông qua Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nội dung cụ thể như:

a) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là “Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng”);

b) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có từ 05 đến 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký khoa học, 02 thành viên làm Ủy viên phản biện và các ủy viên khác;

c) Thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng là các chuyên gia khoa học và công nghệ, chuyên gia kinh tế hoặc cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (nếu có). Ủy viên phản biện là chuyên gia có kinh nghiệm, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực mà nhiệm vụ được xem xét; trường hợp cần thiết có thể mời đại diện doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nhiệm vụ tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (nếu có);

d) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng, thành phần Hội đồng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;

e) Kinh phí hỗ trợ chuyên gia, nhà khoa học tham gia Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Các trường hợp không được tham gia Hội đồng:

a) Cá nhân đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ được xét tài trợ, đặt hàng; cá nhân thuộc tổ chức nộp hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng; cá nhân thuộc tổ chức phối hợp, liên kết thực hiện nhiệm vụ được xét tài trợ, đặt hàng;

b) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thư ký khoa học và thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

d) Cá nhân có xung đột lợi ích trong quá trình xét hồ sơ.

5. Thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm: phân tích, đánh giá trung thực, khách quan và công bằng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá hồ sơ các lĩnh vực, chương trình theo Biểu mẫu II.02-NXNVCN, II.03-NXNVXH và II.04-ĐGNVCN, II.05-ĐGNVXH, II.06-ĐGNVTN tại phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá; đánh giá sự phù hợp về nội dung nêu tại thuyết minh và mức kinh phí thực hiện; năng lực của tổ chức nộp hồ sơ, cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu; xem xét khả năng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng (nếu có đề xuất); đề xuất danh mục tài trợ, đặt hàng theo thứ tự ưu tiên (nếu cần); đánh giá, đề xuất phân loại mức độ rủi ro theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng; giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ; xem xét khả năng ứng dụng, nhân rộng kết quả của nhiệm vụ.

6. Tài liệu họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng gồm:

a) Quyết định thành lập Hội đồng;

b) Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Bản sao hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng;

d) Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Tài liệu phục vụ phiên họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng trước phiên họp ít nhất 05 ngày.

7. Nguyên tắc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

a) Cuộc họp của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền, ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học;

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, khách quan và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp; trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp;

c) Hội đồng thảo luận, xem xét và kết luận đối với các ý kiến khác nhau của các thành viên (nếu có). Kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng được thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên tham dự họp nhất trí;

d) Thành viên Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến của mình khác với kết luận của Hội đồng. Ý kiến bảo lưu phải được ghi đầy đủ trong biên bản phiên họp. Thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đánh giá của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.

8. Phương thức làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

a) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ họp theo phương thức sau: họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến;

b) Thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị ý kiến nhận xét theo mẫu quy định.

9. Việc tổ chức và nội dung làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện theo quy định của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và các quy định pháp luật có liên quan; trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo nội dung hướng dẫn, biểu mẫu nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định này.

a) Công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu đại biểu tham dự và thông báo tóm tắt chương trình làm việc của Hội đồng;

b) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt điều hành phiên họp và thống nhất nguyên tắc, chương trình làm việc. Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp;

c) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên thuộc Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;

d) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc đại diện tổ chức chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng về thuyết minh nhiệm vụ;

đ) Ủy viên phản biện trình bày nhận xét của mình; thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký của cùng một nhiệm vụ (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng cùng nhiệm vụ);

e) Thành viên Hội đồng đánh giá, chấm điểm từng hồ sơ theo Biểu mẫu II.04-ĐGNVCN, II.05-ĐGNVXH, II.06-ĐGNVTN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

g) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả; lập Biên bản kiểm phiếu theo Biểu mẫu II.07-BBKP, II.08-BTHKQKP tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này và công bố kết quả kiểm phiếu tại phiên họp;

h) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng kiến nghị tổ chức và cá nhân đăng ký xét tài trợ, đặt hàng trúng tuyển hoặc được xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khi đáp ứng điều kiện sau: Hồ sơ được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá đạt từ 70/100 điểm trở lên và đạt tổng số điểm trung bình cao nhất trong số các hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng đối với trường hợp tuyển chọn (trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng cùng nhiệm vụ);

i) Trường hợp các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên theo thứ tự như sau: Hồ sơ của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có điểm trung bình cao hơn về nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; sản phẩm khoa học và công nghệ; phạm vi, địa chỉ và phương án triển khai ứng dụng; Chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tổ chức chủ trì có nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá xếp loại xuất sắc trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tài trợ, đặt hàng; hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương án triển khai cao hơn;

k) Thư ký khoa học lập Biên bản họp Hội đồng theo Biểu mẫu II.09-BBHĐ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

l) Hội đồng thông qua biên bản làm việc.