vanban.org

Điều 4. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đắk Lắk Ban hành 22/08/2026 Hiệu lực 02/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chuyên gia tư vấn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Thẩm quyền thành lập Tổ chuyên gia

a) Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ yêu cầu quản lý, nội dung, tính chất và mức độ phức tạp của đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tổ chức tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất đặt hàng nhiệm vụ hoặc tư vấn theo nhóm lĩnh vực, chương trình khoa học và công nghệ; xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua Tổ chuyên gia theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

b) Tổ chuyên gia do Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập để thực hiện việc rà soát, lựa chọn đề xuất đặt hàng và xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Thành phần Tổ chuyên gia

a) Tổ chuyên gia có từ 05 đến 07 thành viên, gồm Tổ trưởng, Tổ phó và các tổ viên. Thành phần Tổ chuyên gia gồm các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với nội dung nhiệm vụ hoặc vấn đề cần tư vấn.

b) Thành viên Tổ chuyên gia phải bảo đảm tính khách quan, độc lập, không có xung đột lợi ích với tổ chức, cá nhân đề xuất hoặc dự kiến thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Nhiệm vụ, trách nhiệm của Tổ chuyên gia

a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp; phân tích, đánh giá đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các nội dung: tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, khả năng ứng dụng kết quả, khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách, mục tiêu, yêu cầu sản phẩm và mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

b) Đánh giá sự phù hợp, khả năng thực hiện và không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện;

c) Đề xuất chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến đặt hàng, bao gồm: tên nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, sản phẩm dự kiến đạt được, phương thức thực hiện và mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

d) Trường hợp có nhiều đề xuất nhiệm vụ, xem xét, đánh giá và đề xuất thứ tự ưu tiên lựa chọn;

đ) Chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực trong ý kiến tư vấn; giữ bí mật thông tin liên quan đến đề xuất nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc và phương thức làm việc của Tổ chuyên gia

a) Tổ chuyên gia làm việc theo nguyên tắc dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học và bảo mật thông tin. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các thành viên, thành viên có quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình; nội dung bảo lưu được ghi nhận đầy đủ trong biên bản họp.

b) Tổ chuyên gia có thể làm việc theo hình thức họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.

5. Trình tự làm việc của Tổ chuyên gia

a) Công bố quyết định thành lập Tổ chuyên gia;

b) Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo quá trình tiếp nhận, tổng hợp, rà soát các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Thành viên Tổ chuyên gia nghiên cứu hồ sơ, thảo luận và đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng đề xuất nhiệm vụ;

d) Tổ chuyên gia xem xét, thống nhất nội dung tư vấn về việc lựa chọn đặt hàng nhiệm vụ, đề xuất hướng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ khoa học và công nghệ: tên, mục tiêu, yêu cầu kết quả chính với chỉ tiêu cần đạt, phương thức xét tài trợ, đặt hàng (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), căn cứ mức độ rủi ro quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP để đề xuất mức trần kinh phí; Trường hợp có từ hai đề xuất nhiệm vụ trở lên, Tổ chuyên gia xem xét, thống nhất thứ tự ưu tiên đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng;

đ) Lập biên bản họp theo Mẫu I.09-BBTCG tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và báo cáo kết quả tư vấn theo quy định.

6. Tổ chuyên gia có 01 thư ký hành chính giúp chuẩn bị tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Tổ chuyên gia.

7. Hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp Tổ chuyên gia

a) Quyết định thành lập Tổ chuyên gia;

b) Bảng tổng hợp danh mục đề xuất đặt hàng và Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ kèm theo;

c) Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu I.04-PNX, I.05-PNXDA, I.07-PĐG, I.08-PĐGĐA tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

d) Trường hợp tư vấn nhiều đề xuất nhiệm vụ, sử dụng Mẫu I.06-PNXNNV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

đ) Kết quả tra cứu thông tin có liên quan đến đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có);

e) Các tài liệu, văn bản điện tử khác có liên quan (nếu có).

8. Kết luận của Tổ chuyên gia được thông qua khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên tham dự họp biểu quyết tán thành. Thành viên Tổ chuyên gia có quyền bảo lưu ý kiến nếu không thống nhất với kết luận chung; ý kiến bảo lưu được ghi đầy đủ trong biên bản họp.