Điều 16. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nội dung và tiêu chí đánh giá tác động của kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Phương thức đánh giá tác động của kết quả thực hiện theo khoản 2 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì
a) Cập nhật thông tin về hồ sơ, sở hữu trí tuệ, ứng dụng và thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ. Nội dung cập nhật bao gồm: đăng ký và xác định quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm của nhiệm vụ (sáng chế, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng) theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, báo cáo việc chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh và đời sống; báo cáo tình hình thương mại hóa sản phẩm, bao gồm: mô hình kinh doanh, doanh thu, số lượng sản phẩm, phạm vi thị trường và đối tượng thụ hưởng; cung cấp thông tin về các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp tác đầu tư; các khó khăn, vướng mắc, đồng thời đề xuất giải pháp và kiến nghị hỗ trợ trong việc phát triển, ứng dụng kết quả nhiệm vụ; lưu trữ, quản lý hồ sơ và cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Quản lý, khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có), phát triển và thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ là kết quả của nhiệm vụ: bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, phù hợp với quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và tài sản công (nếu có);
c) Cập nhật và báo cáo hiệu quả ứng dụng, tình hình khai thác, thương mại hóa, nhân rộng kết quả nghiên cứu trong thời gian tối thiểu 05 năm trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời của thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp, cập nhật trong quá trình triển khai nhiệm vụ;
đ) Thông tin nêu tại điểm a khoản này phải được tổ chức chủ trì cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm hoặc ngay khi có thay đổi.
Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện cập nhật kết quả việc chuyển giao, ứng dụng kết quả vào sản xuất, kinh doanh và đời sống theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ xác định là không có kết quả triển khai ứng dụng làm cơ sở để đánh giá và xét tài trợ, đặt hàng trong các lần tiếp theo.
4. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Theo dõi, tổng hợp, khai thác thông tin, dữ liệu về tình hình ứng dụng, chuyển giao, khai thác, thương mại hóa và tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ để phục vụ công tác quản lý, đánh giá hiệu quả và tác động của nhiệm vụ; chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định.
5. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, phối hợp tiếp nhận, tổ chức ứng dụng và đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, đơn vị mình đặt hàng và được giao quản lý, sử dụng kết quả theo quy định.