vanban.org

Điều 7. Tổ chức thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước đối với Quỹ — Quyết định 92/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 24/04/2018
Ninh Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 92/2014/QĐ-UBND
04/05/201828/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước đối với Quỹ

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, kiểm tra, giám sát toàn diện tình hình hoạt động và tài chính của Quỹ, quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể như sau:

a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ; bố trí nguồn để cấp, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ theo phương án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hoặc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Phê duyệt tổ chức bộ máy của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ;

d) Ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

e) Quyết định mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

f) Phê duyệt đầu tư, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 12, 13 và 14 Điều lệ này;

g) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản lý và Ban kiểm soát Quỹ;

h) Quản lý, kiểm tra, giám sát toàn diện tình hình hoạt động và tài chính của Quỹ;

i) Có ý kiến chấp thuận chiến lược hoạt động dài hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ;

j) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc tổ chức lại, giải thể Quỹ theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

k) Xem xét chấp thuận việc cho vay hợp vốn đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

l) Quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

m) Phê duyệt quy chế tuyển dụng lao động của Quỹ; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc các chức danh khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

n) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu về cơ chế tiền lương, tiền thưởng của Quỹ theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn;

o) Phê duyệt kết quả đánh giá xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ;

p) Chấp thuận mức hoặc tỷ lệ trích lập cụ thể vào các quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ;

q) Chấp thuận báo cáo tài chính và quyết toán chênh lệch thu chi của Quỹ;

r) Thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính là cơ quan Thường trực thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động, tài chính của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhà ở có liên quan đến hoạt động Quỹ Phát triển nhà ở và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường có liên  quan đến hoạt động Quỹ Phát triển đất và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.