Điều 13. Hoạt động cho vay
1. Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Điều kiện cho vay:
Quỹ chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;
c) Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
3. Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu;
b) Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này, Giám đốc Quỹ tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ;
c) Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dâp tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này;
d) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của Nghị định số 37/2013/NĐ-CP thì thực hiện theo các quy định tại thoả thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
5. Giới hạn cho vay:
a) Giới hạn cho vay đối với một dự án không vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định cho vay và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) và không vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án;
b) Tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển);
c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quy định của Nghị định số 37/2013/NĐ-CP thì thực hiện theo các quy định tại thoả thuận đã ký kết với nhà tài trợ.
6. Thẩm quyền quyết định cho vay:
a) Mức vốn cho vay đối với một dự án dưới 3% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định cho vay do Giám đốc Quỹ quyết định;
b) Mức vốn cho vay đối với một dự án từ 3% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định cho vay do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;
c) Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định cho vay do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
7. Bảo đảm tiền vay:
a) Căn cứ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau đây:
- Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư.
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.
- Bảo lãnh của bên thứ ba.
- Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
b) Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đã dùng cho đảm bảo nợ vay tại Quỹ để vay vốn nơi khác.
8. Hợp vốn cho vay:
a) Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án. Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng và phải tuân theo các nội dung quy định nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này;
b) Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận thì việc cho vay hợp vốn phải thoả mãn các điều kiện sau đây:
b1) Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b2) Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội liên vùng, bao gồm cả địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
b3) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chấp thuận;
c) Lãi suất cho vay hợp vốn do Quỹ và các tổ chức cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.
9. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro: việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.
10. Xử lý rủi ro:
Rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:
a) Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xoá, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;
b) Trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình tự lần lượt như sau:
- Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ.
- Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
- Được xem xét, xoá nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại.
11. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
a) Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ. Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay.
b) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc xoá nợ lãi.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc. Trường hợp xoá nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
12. Hồ sơ, thủ tục, quy trình thẩm định xét duyệt và một số nội dung khác về cho vay thực hiện theo Quy chế, Quy trình cho vay của Quỹ.