vanban.org

Điều 14. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp — Quyết định 92/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/05/2018 Thay thế: 28/2018/QĐ-UBND · 24/04/2018
Ninh Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận · 92/2014/QĐ-UBND
04/05/201828/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 08/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp

1. Hình thức góp vốn:

Quỹ được góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Thẩm quyền quyết định góp vốn:

a) Mức vốn góp đối với một doanh nghiệp trên 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định góp vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Mức góp vốn đầu tư đối với một doanh nghiệp từ 2% đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định góp vốn do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

c) Mức góp vốn đầu tư đối với một doanh nghiệp dưới 2% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định góp vốn do Giám đốc Quỹ quyết định;

3. Giới hạn góp vốn: giới hạn đầu tư góp vốn thành lập tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ (bao gồm nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển) tại thời điểm quyết định góp vốn.

4. Quản lý phần vốn góp của Quỹ vào doanh nghiệp: người quyết định cử đại diện quản lý phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp mà Quỹ góp vốn không được là người có liên quan với người được cử đại diện phần vốn góp của Quỹ tại doanh nghiệp đó.