Điều 9. Hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé.
1. Pháp nhân Việt Nam được quyền hoạt động bán vé tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này chỉ được phép thực hiện hoạt động bán vé cho các hãng hàng không trên cơ sở hợp đồng chỉ định tổng đại lý bán vé hoặc hợp đồng chỉ định đại lý bán vé giữa pháp nhân và các hãng hàng không đó.
2. Hợp đồng chỉ định tổng đại lý hoặc đại lý bán vé nêu tại khoản 1 của Điều này là một hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định việc chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng trong các trường hợp sau:
a. Giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh của pháp nhân Việt Nam hết giá trị hiệu lực;
b. Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé của pháp nhân Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy chế này;
c. Việc thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho ngành vận chuyển hàng không của Việt Nam.
3. Tổng đại lý, đại lý bán vé có nghĩa vụ đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Đơn xin đăng ký được làm theo mẫu trong Phụ lục 7 kèm theo Quy định này.
4. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho tổng đại lý, đại lý bán vé nộp đơn trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đơn. Giấy chứng nhận được làm theo mẫu trong Phụ lục 8 kèm theo Quy định này.
Tổng đại lý, đại lý bán vé nộp đơn phải nộp các khoản lệ phí theo quy định trong Phụ lục 9 kèm theo Quy định này.