vanban.org

Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép mở Văn phòng bán vé. — Quyết định 913/CAAV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2007
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 10/05/1995 Hiệu lực 10/05/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 913/CAAV › Chương 2 › Mục II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép mở Văn phòng bán vé.

1. Hãng hàng không nước ngoài muốn mở Văn phòng bán vé phải gửi đơn xin cấp giấy phép mở văn phòng bán vé tại Việt Nam đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

Đơn xin cấp Giấy phép bao gồm các tài liệu sau:

a. Đơn xin cấp được làm theo mẫu trong Phụ lục 3 kèm theo Quy định này;

b. Tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của hãng hàng không.

c. Giấy phép đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện của hãng hàng không tại Việt Nam;

d. Báo cáo về vốn đầu tư và trang thiết bị của Văn phòng bán vé; Báo cáo về hệ thống đặt chỗ, giữ chỗ được sử dụng;

e. Giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng diện tích nhà nơi đặt trụ sở của Văn phòng bán vé;

g. Báo cáo về đội ngũ nhân viên bán vé kèm theo các chứng chỉ đã tốt nghiệp các lớp nghiệp vụ bán vé của các cơ sở đào tạo ngành hàng không dân dụng Việt Nam hoặc quốc tế;

h. Giấy phép cư trú và làm việc tại Việt Nam của các nhân viên nước ngoài của Văn phòng bán vé do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

i. Các tài liệu khác theo yêu cầu của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định cấp giấy phép mở văn phòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài nộp đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này. Giấy đăng ký được làm theo mẫu trong Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ sao gửi cho Bộ Thương mại Giấy phép mở Văn phòng bán vé được cấp cho hãng hàng không nước ngoài trong vòng 7 ngày kể từ ngày cấp.

Hãng hàng không nước ngoài nộp đơn phải nộp các khoản lệ phí theo quy định trong Phụ lục 9 kèm theo Quy định này.

3. Sau khi nhận được giấy phép, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài phải đăng ký hoạt động với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định huỷ bỏ, đình chỉ hiệu lực của Giấy phép mở Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a. Hiệp định hàng không chấm dứt hiệu lực, hoặc hãng hàng không nước ngoài không còn là hãng hàng không được chỉ định theo quy định của Hiệp định hàng không, hoặc

b. Thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không chấm dứt hiệu lực; hoặc

c. Hết thời hạn ghi trong giấy phép; hoặc

d. Theo đề nghị của hãng hàng không nước ngoài; hoặc

e. Hoạt động của hãng hàng không nước ngoài hoặc của Văn phòng bán vé vi phạm hiệp định hàng không, thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không, hoặc các quy định của pháp luật Việt Nam.