Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé.
1. Doanh nghiệp Việt Nam nêu tại mục b, khoản 1 Điều 7 của Quy định này muốn được cấp chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé phải gửi đơn đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Đơn xin cấp Chứng chỉ bao gồm các tài liệu sau:
a. Đơn xin cấp được làm theo mẫu trong Phụ lục 5 kèm theo Quy định này;
b. Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó quy định cho phép thực hiện hoạt động bán vé;
c. Báo cáo về cơ cấu tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bán vé và đề án hoạt động bán vé của doanh nghiệp;
d. Báo cáo về nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động bán vé;
e. Báo cáo về đội ngũ nhân viên bán vé kèm theo các chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo ngành hàng không của Việt Nam hoặc quốc tế;
g. Giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng diện tích nhà nơi đặt Văn phòng bán vé;
h. Các tài liệu khác theo yêu cầu của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định cấp hoặc không cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp nộp đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này. Chứng chỉ được làm theo mẫu trong Phụ lục 6 kèm theo Quy định này.
Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm. Doanh nghiệp muốn sửa đổi hoặc gia hạn Chứng chỉ phải gửi đơn đến Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Doanh nghiệp nộp đơn phải nộp các khoản lệ phí theo quy định trong Phụ lục 9 kèm theo Quy định này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan Nhà nước cấp giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và đăng ký hoạt động với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét và quyết định việc huỷ bỏ, đình chỉ hiệu lực hoặc hạn chế thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ đủ điều kiện hoạt động bán vé trong các trường hợp sau đây:
a. Hết thời hạn ghi trong Chứng chỉ, hoặc
b. Doanh nghiệp được cấp chứng chỉ không còn thoả mãn một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này, hoặc
c. Hoạt động của doanh nghiệp vi phạm Luật Hàng không, Hiệp định hàng không, Thoả thuận giữa hai Nhà chức trách hàng không, hoặc các quy định của pháp luật Việt Nam.