vanban.org

Điều 32. Hình thức và nội dung báo cáo — Quyết định 908/QĐ-TCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 07/08/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 908/QĐ-TCT › Chương IX › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hình thức và nội dung báo cáo

1. Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Ban Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ hoặc Phòng Thanh tra Cục Thuế nếu không có Phòng Kiểm tra nội bộ).

2. Nội dung báo cáo

2.1. Đánh giá chung

- Về tổ chức bộ máy (của cơ quan thuế, bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ)

- Về nhân sự (của cơ quan thuế, bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ).

- Về việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, ...).

- Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

- .................

2.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra

2.2.1. Kết quả chung

- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra được tiến hành (trong đó: Số cuộc của kỳ trước chuyển sang; số cuộc theo kế hoạch; số cuộc đột xuất; số cuộc đang thực hiện; số cuộc kết thúc).

- Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, số đơn vị sai phạm, hành vi sai phạm.

- Tổng số sai phạm, trong đó: Sai phạm do tham nhũng, sai phạm do lãng phí, sai phạm khác.

- Kiến nghị, xử lý, bao gồm:

+ Về kinh tế: Tiền và các tài sản khác.

+ Về hành chính: Kiến nghị xử lý đối với người sai phạm và kiến nghị chấn chỉnh quản lý.

+ Về hình sự: Số vụ việc và số người chuyển cơ quan điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Kết quả xử lý, trong đó:

+ Số thu hồi về kinh tế

+ Số vụ, số người, số đơn vị đã bị xử lý hành chính (khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch lương, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc, phạt tiền, phạt tù ...).

+ Số kiến nghị chấn chỉnh quản lý đã thực hiện (huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới; sửa chữa, khắc phục các tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình quản lý ...).

+ Số vụ, số người đã xử lý hành chính.

2.2.2. Kết quả theo nội dung

Phải nêu cụ thể những nội dung đã thực hiện thanh tra, kiểm tra (Đăng ký, cấp mã số thuế;Khai thuế, tính thuế; Ấn định thuế; Nộp thuế; Hoàn thuế GTGT; Miễn thuế, giảm thu; Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Việc thực hiện công tác thanh tra thuế; Việc thực hiện công tác kiểm tra thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Công tác tổ chức cán bộ; Việc sử dụng kinh phí ngành; Công tác xây dựng cơ bản ngành; Quản lý ấn chỉ thuế (in, sử dụng, cấp bán ấn chỉ thuế) ....

Từng nội dung phải nêu rõ (số cuộc thanh tra, kiểm tra, số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, số đơn vị có sai phạm và các sai phạm điển hình, kiến nghị xử lý (kinh tế, hành chính, hình sự ...), kết quả xử lý (kinh tế, hành chính, hình sự ...).Trong từng nội dung cụ thể cần căn cứ vào tình hình và kết quả thanh tra, kiểm tra, cung cấp thêm thông tin, số liệu cần thiết khác để làm rõ đặc điểm, tình hình của kết quả thanh tra, kiểm tra về nội dung đó.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra

- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra (so với mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch) .

- Nêu rõ những tác động sau khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.

- Những kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.

- Những kiến nghị để hoạt động thanh tra, kiểm tra có hiệu quả.

2.4. Phương hướng, nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra trong thời gian tới

- Nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra cụ thể trong thời gian tới.

- Nhiệm vụ công tác củng cố, xây dựng lực lượng thanh tra, kiểm tra.

- Các công việc khác (nếu có).