vanban.org

Điều 14. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra — Quyết định 908/QĐ-TCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 07/08/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 908/QĐ-TCT › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra

1. Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra

a) Tiêu chuẩn chung

Cán bộ, công chức được Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp cử làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải có tiêu chuẩn sau:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.

- Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành.

- Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra được giao.

b) Tiêu chuẩn cụ thể

- Cán bộ, công chức được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế cử làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ phải từ Trưởng phòng trở lên hoặc từ Thanh tra viên chính trở lên.

- Cán bộ, công chức được Cục trưởng Cục Thuế cử làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ phải từ Phó trưởng phòng trở lên hoặc từ Thanh tra viên có thời hạn bổ nhiệm từ 03 năm trở lên.

- Cán bộ, công chức được Chi cục trưởng Chi cục Thuế cử làm Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó đội trưởng trở lên hoặc từ Thanh tra viên trở lên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra

a) Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:

- Tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra, kiểm tra trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phê duyệt.

- Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

- Lập và ghi nhật ký chung Đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra.

- Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra, kiểm tra liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý.

- Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra, kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.

- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Đề nghị người ra quyết định thanh tra, kiểm tra ra quyết định phúc tra tại trụ sở của đối tượng thanh tra, kiểm tra nếu trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện những biên bản, kết luận của các Đoàn thanh tra, kiểm tra trước đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.

- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác hoặc đang là đối tượng thanh tra, kiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra, kiểm tra.

- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; quản lý các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; đề nghị người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra.

- Thông báo kết thúc việc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được thanh tra, kiểm tra cho đối tượng được thanh tra, kiểm tra.

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng biên bản, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra.

- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về kết quả thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

- Lập và bàn giao hồ sơ thanh tra, kiểm tra.

b) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.

c) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.