Điều 26. Biên bản thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra; dự thảo kết luận thanh tra
1. Biên bản thanh tra, kiểm tra
Biên bản thanh tra, kiểm tra nội bộ phải phản ánh đầy đủ kết quả, nội dung đã thanh tra, kiểm tra; đánh giá việc thực hiện của đối tượng được thanh tra, kiểm tra về các nội dung đã thanh tra, kiểm tra; kết luận về những nội dung đã thanh tra, kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các kiến nghị, biện pháp xử lý.
Biên bản thanh tra, kiểm tra phải được ký trong thời hạn năm ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra và phải gửi cho người ký quyết định thanh tra, kiểm tra và người phụ trách bộ phận về công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ.
Trường hợp trước khi lập biên bản thanh tra, kiểm tra phát sinh những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc vì lý do khách quan dẫn đến chậm lập biên bản thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải thông báo bằng văn bản lý do chậm lập biên bản gửi cho đối tượng thanh tra, kiểm tra và báo cáo người ra quyết định thanh tra, kiểm tra xin ý kiến xử lý.
2. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra
Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập báo cáo kết quả kiểm tra, kiến nghị việc xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, báo cáo người phụ trách bộ phận về công tác thanh tra, kiểm tra cho ý kiến, trước khi trình người ra quyết định kiểm tra.
Chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập báo cáo kết quả thanh tra, đồng thời dự thảo kết luận thanh tra, báo cáo người phụ trách bộ phận về công tác thanh tra, kiểm tra cho ý kiến, trước khi trình người ra quyết định thanh tra.
3. Thông qua dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra
Dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra phải được thông qua các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra.
Trong quá trình tham gia xây dựng về nội dung dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra phải được phản ánh vào biên bản cuộc họp thông qua dự thảo biên bản tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra, kiểm tra.
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải có đầy đủ ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra. Ý kiến khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra với Trưởng đoàn về nội dung báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra phải được phản ánh vào nội dung báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra.
4. Trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra có ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định nội dung dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về quyết định của mình.