vanban.org

Điều 7. Đất xây dựng nhà ở: — Quyết định 89/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 17/06/2005 Hiệu lực 02/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2005/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đất xây dựng nhà ở:

Bao gồm đất ở cao tầng, đất ở thấp tầng, đất dãn dân, đất làng xóm.

TT Ký hiệu ô đất Chức năng CT  DT đất (m2)  DT đất XD (m2) Mật độ XD (%) Tầng cao  Diện tích sàn(m2) Hệ số SDĐ (lần)  Số người (người)
Đơn vị ở số 1 NO-1.1 Nhà ở 11 tầng  7.878  2.048,28 26 11  22.531,1 2,86  644
NO-1.2 Nhà ở 11 tầng  11.156  2.900,56 26 11  31.906,2 2,86  912
NO-1.3 Nhà ở 18 tầng  6.834  1.776,84 26 18  31.983,1 4,68  914
NO-1.4 Nhà ở 9 tầng  9.716  3.011,96 31 09  27.107,6 2,79  774
NO-1.6 Nhà ở 9 tầng  12.290  3.810,00 31 09  34.290,0 2,79  980
NO-1.7 Nhà ở 9 tầng  8.432  2.613,92 31 15  39.208,8 4,65  1.120
NO-1.5 Nhà ở thấp tầng  8.317  3.742,65 45 03  11.228,0 1,35  187
NO-1.8 Nhà ở thấp tầng  12.962  5.832,90 45 03  17.498,7 1,35  291
NO-1.9 Nhà ở thấp tầng  4.075  1.833,75 45 03  5.501,3 1,35  92
DD-1.1 Đất dãn dân  5.604  2.802,00 50 03  8.406,0 1,50  206
DD-1.2 Đất dãn dân  10.433  5.216,50 50 03  15.649,5 1,50  384
LX-1.1 Đất làng xóm  2.513  1.005,20 40 02  2.010,4 0,80  59
LX-1.2 Đất làng xóm  11.225  4.490,00 40 02  8.980,0 0,80  263
Tổng    111.435  41.084,56      256.300,6    6.826
Đơn vị ở số 2 NO-2.1 Nhà ở 18 tầng  8.104  2.106,76 26 18  37.921,7 4,68  1.083
DD-2.2 Đất dãn dân  2.552  1.276,00 50 03  3.828,0 1,50  94
DD-2.1 Đất dãn dân  9.489  4.744,50 50 03  14.233,5 1,50  349
LX-2.2 Đất làng xóm  15.842  6.336,80 40 02  12.673,6 0,80  371
LX-2.3 Đất làng xóm  32.771  13.108,40 40 02  26.216,8 0,80  768
LX-2.4 Đất làng xóm  40.757  16.302,80 40 02  32.605,6 0,80  956
LX-2.5 Đất làng xóm  36.729  14.691,60 40 02  29.383,2 0,80  861
LX-2.6 Đất làng xóm  4.165  1.666,00 40 02  3.332,0 0,80  98
LX-2.7 Đất làng xóm  8.327  3.330,80 40 02  6.661,6 0,80  195
LX-2.8 Đất làng xóm  6.066  2.426,40 40 02  4.852,8 0,80  142
LX-2.9 Đất làng xóm  4.304  1.721,60 40 02  3.443,2 0,80  101
LX-2.10 Đất làng xóm  3.280  1.312,00 40 02  2.624,0 0,80  77
LX-2.1 Đất làng xóm  15.131  6.052,40 40 02  12.104,8 0,80  355
Tổng    187.517  75.076      189.881    5.450
Đơn vị ở số 3 NO-3.2 Nhà ở 9 tầng  17.566  5.445,00 31 09  49.005,0 2,79  1.400
NO-3.1 Nhà ở 9 tầng  8.378  2.597,00 31 15  38.955,0 4,65  1.113
N0-3.3 Nhà ở 9 tầng  14.104  4.372,00 31 09  39.348,0 2,79  1.124
NO-3.4 Nhà ở thấp tầng  19.927  8.967,15 45 03  26.901,5 1,35  448
NO-3.5 Nhà ở thấp tầng  19.124  8.605,80 45 03  25.817,4 1,35  430
DD-3.1 Đất dãn dân  7.886  3.943,0 50 03  11.829,0 1,50 290
DD-3.3 Đất dãn dân  4.017  2.008,5 50 03  6.025,5 1,50 148
DD-3.2 Đất dãn dân  3.144  1.572,0 50 03  4.716,0 1,50  116
LX-3.1 Đất làng xóm  32.915  13.166,00 40 02  26.332,0 0,80  772
LX-3.2 Đất làng xóm  22.892  9.156,80 40 02  18.313,6 0,80  537
LX-3.3 Đất làng xóm  36.105  14.442,00 40 02  28.884,0 0,80  846
LX-3.4 Đất làng xóm  9.455  3.782,00 40 02  7.564,0 0,80  222
LX-3.5 Đất làng xóm  8.873  3.549,20 40 02  7.098,4 0,80  208
LX-3.6 Đất làng xóm  2.971  1.188,40 40 02  2.376,8 0,80  70
Tổng    207.357  82.795      293.166    7.724
Tổng cộng    506.309  198.955      739.348    20.000

Các ô đất NO-1.6, NO-3.1, NO-3.3 là các ô đất giành để bổ sung vào quỹ nhà ở Thành phố theo quyết định 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND thành phố Hà Nội với tổng diện tích đất: 34.772 m2 (khoảng 20% quỹ đất ở mới):

STT Kí hiệu ô đất Loại đất và chức năng CT DT đất (m2) DT đất XD (m2) Mật độ XD (%) Tầng cao Diện tích sàn (m2) Hệ số SDĐ (lần)
1 NO-1.6 Nhà ở 9 tầng  12.290  3.810 31 09  34.290  2,79
2 NO-3.1 Nhà ở 15 tầng  8.378  2.597 31 15  38.955 4.65
3 NO-3.3 Nhà ở 9 tầng  14.104  4.372 31 09  39.348 2,79
Tổng   34.772 10.779     112.593  
          

Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

- Khi thiết kế, xây dựng công trình phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã khống chế: về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.

- Đối với từng công trình nhà ở cao tầng cụ thể. Khi thiết kế kỹ thuật sẽ được xem xét bố trí dịch vụ công cộng, chỗ để xe trên cơ sở cân đối các chỉ tiêu chung.

- Khu vực làng xóm nằm trên trục đường quy hoạch, khi cải tạo chỉnh trang phải theo đúng các chỉ tiêu quy hoạch.