Điều 7. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng các tài sản công khác (không phải là ô tô, nhà ở công vụ, máy móc, thiết bị) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quy định tại Điều 11, Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cơ quan, tổ chức trực thuộc, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ) tại đơn vị mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác (không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ) tại UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp xã.