Điều 12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô).
b) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức trực thuộc và tài sản công có nguyên giá trên 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ xe ô tô).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này quyết định thanh lý tài sản công (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị mình.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định do UBND cấp xã quản lý, sử dụng và tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc dự toán ngân sách cấp xã (trừ xe ô tô).
b) Thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (trừ xe ô tô).
4. Ngoài các nội dung phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, việc thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.