vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) — Quyết định 88/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 10/11/2025 Hiệu lực 21/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2025/QĐ-UBND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)

1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xà quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản tại UBND cấp xã và tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp xã (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

3. Ngoài các nội dung phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.