Điều 11. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh)
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bán tài sản công là tài sản cố định do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô);
b) Bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức trực thuộc và tài sản công có nguyên giá trên 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại trên 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ xe ô tô).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này quyết định bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng đến 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị mình (trừ xe ô tô).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bán tài sản công là tài sản cố định do UBND cấp xã quản lý, sử dụng và tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc dự toán ngân sách cấp xã (trừ xe ô tô);
b) Bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã (trừ xe ô tô).
4. Ngoài các nội dung phân cấp thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, việc bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định quy định tại Điều này không áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất.